Các thông tin về sản phẩm chỉ dành cho Bác sĩ và Dược sĩ.
CHỈ ĐỊNH:
- Các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với cefoxitin, không bao gồm viêm màng mới.
- Dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu, đặc biệt khi kết hợp với các vi khuẩn kỵ khí và vi khuẩn hiếu khí, trong phẫu thuật thường hoặc phẫu thuật nội soi.
- Phẫu thuật đường tiêu hóa.
- Phẫu thuật phụ khoa, phẫu thuật cắt bỏ tử cung và các can thiệp vào âm đạo khác, phẫu thuật ổ bụng.
- Phẫu thuật nha khoa
- Phẩu thuật đầu, cổ và ENT, đặc biệt khi mở đường hầu họng.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
Chỉ dùng cho người lớn.
LIỀU DÙNG:
- Điều trị: 2g cefoxitin cách môi 8 giờ đến 12 giờ (3g-6g/ngày)
- Dự phòng nhiễm khuẩn: 2g tiêm tĩnh mạch trong lúc gây mê, sau đó 2g các mỗi 4 giờ cho đến khi vết thương đóng.
ĐƯỜNG DÙNG: Đường tĩnh mạch
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Bệnh nhân mẫn cảm với Cepholosporin
- Trẻ em
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
- Tác dụng phụ thường gặp nhất là các phản ứng cục bộ
- Viêm tĩnh mạch cục bộ sau khi tiêm tĩnh mạch
- Phản ứng dị ứng: sốt, phản ứng phản vệ, phù bạch huyết, viêm thận kẽ
- Biểu hiện trên da của dị ứng: phát ban, mề đay, ngứa và rất hiếm gặp là hoại tử biểu mô nhiễm độc.
- Rối loạn tiêu hóa: nôn, buồn nôn, tiêu chảy. Cũng như VỚI các kháng sinh cephalosporin phổ rộng khác, rất ít xảy ra viêm đại tràng màng giả.
- Rối loạn về máu: tăng bạch cầu eosi, giảm bạch cầu, rối loạn bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm tiểu cầu, suy giảm xương.
- Rối loạn về gan: tăng tạm thời men gan (AST, ALT), lactat dehydrogenase và alkalin phosphatase.
- Rối loạn về thận: tăng cao nồng độ creatinin trong huyết thanh và/hoặc ure máu đặc biệt là khi kết hợp với các aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu. Như với các kháng sinh cephalosporin khác, hiếm gặp các trường hợp suy thận cấp tính. Rất khó để nhận biết vai trò của thuốc trong bệnh thận vì các yếu tố nguy cơ khác ảnh hưởng chức năng thận cũng thường hiện hữu.
- Hấp thu liều cao các kháng sinh beta-lactam, đặc biệt ở các bệnh nhân suy thận, có thể dẫn đến bệnh não hóa chuyền hóa (Tổn thương ý thức, chuyển động bất thường, co giật)
- Rối loạn cơ xương: (trường hợp hiếm gặp) làm nặng thêm tình trạng nhược cơ.
BẢO QUẢN:
Sử dụng ngay sau khi hoàn nguyên.
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, dưới 25 độ c.
HẠN DÙNG:
24 tháng kể từ ngày sản xuất.




Reviews
There are no reviews yet.